17:01, Thứ Tư, 19/06/2024     Lịch công tác   Thư điện tử   English

Thông báo tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2024

Thứ sáu, 24/05/2024, 17:30

1. Vùng tuyển
Trường Đại học Hùng Vương tuyển sinh các thí sinh thuộc các vùng như sau:
 - Các ngành đại học sư phạm (ĐHSP): Tuyển các thí sinh có hộ khẩu thường trú thuộc 08 tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Tây (cũ), Hòa Bình và các địa phương khác khi có đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP.
- Các ngành ngoài sư phạm: Tuyển sinh toàn quốc.

2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Đối tượng và điều kiện dự tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

3. Phương thức tuyển sinh
Năm 2024, Trường Đại học Hùng Vương thực hiện tuyển sinh nhiều đợt trong năm và sử dụng các phương thức tuyển sinh sau:
         (1) Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024.
         (2) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12, điểm xét tốt nghiệp THPT. 
         (3) Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường.
Nhà trường tổ chức thi các môn năng khiếu đối với các ngành có môn năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến, tổ hợp môn xét tuyển

Ngành đào tạo


ngành

Tổ hợp môn,
bài thi xét tuyển

Chỉ tiêu tuyển
(dự kiến)

Điều dưỡng

7720301

1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)

60

Thú y 7640101 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)
30
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)
2. Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)
3. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
4. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)
40
Công tác xã hội 7760101 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)
2. Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)
3. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
4. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)
25

Kế toán

7340301

1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Địa lí, GDCD (A09)
4. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

200

Quản trị kinh doanh

7340101

70

Tài chính – Ngân hàng

7340201

60

Kinh tế (Kinh tế luật)

7310101

30

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

1. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
2. Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung (D04)
3. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)
4. Ngữ Văn, Địa lí, Tiếng Trung (D45)

 

300

 

Ngôn ngữ Anh

7220201

1. Tiếng Anh, Văn, Toán (D01)
2. Tiếng Anh, Văn, Lý (D11)
3. Tiếng Anh, Văn, Sử (D14)
4. Tiếng Anh, Văn, Địa (D15)

 

80

Công nghệ thông tin

7480201

1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Vật lí, GDCD (A10)
4. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử 7510301 50

Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí

7510201

20

Giáo dục Tiểu học

7140202

1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Văn, Sử, Địa (C00)
3. Văn, Sử, GDCD (C19)
4. Toán, Văn, Anh (D01)

170

Giáo dục Mầm non

7140201

1. Văn, Toán, Năng khiếu GDMN (M00)
2. Văn, Địa, Năng khiếu GDMN (M07)
3. Văn, NK GDMN 1, NK GDMN 2 (M01)
4. Toán, NK GDMN 1, NK GDMN 2 (M09)
Năng khiếu GDMN, NK GDMN 2 tính hệ số 2 

30

Giáo dục Thể chất

7140206

1. Toán, Sinh, Năng khiếu (T00)
2. Toán, Văn, Năng khiếu (T02)
3. Văn, GDCD, Năng khiếu (T05)
4. Văn, Địa, Năng khiếu (T07)
Năng khiếu hệ số 2 (NK: Bật xa tại chỗ, chạy 100m)

10

Sư phạm Âm nhạc

7140221

1. Văn, NK ÂN 1, NK ÂN 2 (N00)
2. Toán, NK ÂN 1, NK ÂN 2 (N01)
Năng khiếu hệ số 2 (ÂN1: Thẩm âm tiết tấu, 
ÂN2: Thanh nhạc)

10

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

1. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
2. Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh (D11)
3. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)
4. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)

20 

Sư phạm Toán (Toán tin)

7140209

1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
4. Toán, GDCD, Tiếng Anh (D84)

15

Sư phạm Ngữ Văn

7140217

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)
2. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19)
3. Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)
4. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

10

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển
5.1. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được xác định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 và thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào với nhóm ngành đào tạo giáo viên, nhóm ngành sức khỏe của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.2. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12, điểm xét tốt nghiệp THPT
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đạt điều kiện như sau:
         (1) Đối với các ngành sư phạm: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. Riêng các ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm âm nhạc: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
         (2) Đối với các ngành ngoài sư phạm:
              - Ngành Điều dưỡng: Học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên.
              - Các ngành khác: Tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (đã tính điểm ưu tiên) đạt 18,0 trở lên.  
5.3. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
- Trường tổ chức xét tuyển thẳng theo các quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia và tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp.
- Trường tổ chức ưu tiên xét tuyển theo các quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành và quy định của trường, cụ thể:
          + Ưu tiên xét tuyển thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia vào ngành Giáo dục thể chất.
          + Ưu tiên xét tuyển thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên, TOEFL iBT từ 55 trở lên, TOEIC (L&W) từ 500 trở lên, TOEFL Paper từ 500 trở lên, B2 Cambridge (tương đương IELTS 5.0) trở lên để xét tuyển vào các ngành Ngôn ngữ Anh.
          + Ưu tiên xét tuyển thí sinh có chứng chỉ IC3 và MOS vào ngành Công nghệ thông tin.
          + Ưu tiên xét tuyển thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 6.5 trở lên để xét tuyển vào các ngành Sư phạm Tiếng Anh.
          + Ưu tiên xét tuyển thí sinh có chứng chỉ HSK 3 (trở lên) vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc.
          (Ghi chú: chứng chỉ được cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày xét tuyển)

Nhà trường tổ chức thi, kiểm tra các môn năng khiếu đối với các ngành: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc.

6. Địa điểm, thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển
6.1. Địa điểm nhận hồ sơ trực tiếp tại trường
Văn phòng tuyển sinh: Phòng 114, nhà Hành chính hiệu bộ, Phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
6.2. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển sớm
- Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển sớm đến hết ngày 10/6/2024.
- Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại trường hoặc đăng ký trực tuyến.
- Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:
         + Đơn đăng ký xét tuyển (theo mẫu);
         + Bản sao học bạ trung học phổ thông;
         + Bản sao bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2024;
- Trường Đại học Hùng Vương có chính sách hỗ trợ, miễn 100% lệ phí đăng ký xét tuyển.
- Lệ phí thi năng khiếu cho thí sinh (300.000 đ/thí sinh).
6.3. Thời gian nhận hồ sơ đợt 1
Thí sinh nộp phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT qua Sở Giáo dục và Đào tạo và hệ thống quản lý thi quốc gia.
Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển và xét tuyển theo kế hoạch và lịch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh đăng ký nguyện vọng bằng hình thức trực tuyến trên hệ thống quản lý thi (thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn) thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
6.4. Thông tin hỗ trợ tuyển sinh
- Số điện thoại: 0866 993 468;
- Email: tuyensinh@hvu.edu.vn; Website: www.hvu.edu.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/daihochungvuong./.

 





HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN